Tế tân

Trích từ điển cây thuốc, GS Võ Văn Chi – Nhà xuất bản Y học

Tế tân, Hoa tiên – Asarum balansae Franch., thuộc họ Nam mộc hương – Aristolochiaceae.

Mô tả: Thân rễ to 4-5mm; thân nằm rồi đứng 8-10cm, có rễ sái vị. Lá 2, hình tim đều, tròn, dài 10-12cm, dạng như lá trầu, bóng, dày, mặt dưới có lông dày ở gân, mặt trên có lông thưa; cuống dài 5-8cm. Hoa rộng 4cm, cuống và đài có lông. Bao hoa chia 3 thùy, hình trái xoan hay hình tim, vàng vàng có đốm trắng, có lông da bào; nhị 12; bao phấn dài hơn chỉ; vòi dính thành trụ, rời ở đầu. Nang thò ra khỏi bao hoa tồn tại. Hạt nhiều.

Tế tân

Bộ phận dùng: Rễ – Radix Asari Balansae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở dưới tán rừng ẩm một số núi cao như Ba Vì (Hà Tây) và Quảng Hòa (Cao Bằng).

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ cây sắc uống có hiệu quả là làm điều kinh và gây tiết nước bọt. Cũng có thể dùng trị ho, tê thấp như cây Biến hóa hay Thổ tế tân.

Khu phong tán hàn, hành thủy, khai khiếu. Trị phong lạnh đau đầu, tỵ uyên, răng đau, đàm ẩm ho nghịch, phong thấp tý thống.

(1) Phát tán phong hàn: Dùng vào chứng đau đầu do cảm mạo phong hàn hoặc phong hàn gây ra, có thể phối hợp với Ma Hoàng, Cảo Bổn.

(2) Ôn kinh chỉ thống: Dùng vào chứng đau cơ thịt khớp xương do do hàn tà nhập lạc.

(3) Ôn hóa hàn đàm: Dùng vào chứng viêm phế quản mạn tính do đàm loãng ủng thịnh gây ra.

(4) Tuyên thông Phế khiếu: Dùng vào chứng viêm mũi, viêm xoang mũi.

– Bản kinh: Chủ ho nghịch, đau đầu não động, các khớp co rút, phong thấp tý thống, cơ chết, sáng mắt, lợi chín khiếu.

– Biệt lục: Ôn trung hạ khí, phá đàm, lợi thủy đạo, khai trong ngực, trừ hầu tý, ngạt mũi, phong giản điên tật, hạ nhũ kết. Mồ hôi không ra, huyết không hành, an ngũ tạng, ích Can Đởm, thông tinh khí.

– Đào Hoằng Cảnh: Người bị hôi miệng, ngậm vào rất công hiệu, giỏi trừ đàm sáng mắt.

– Dược tính luận: Trị ho nghịch thượng khí, ác phong, phong đầu, tay chân cong cấp, an ngũ tạng lục phủ, thêm đởm khí, trừ phong thấp ngứa da, năng ngừng chảy nước mắt nhãn phong, sáng mắt, khai trệ trong ngực, trừ đau răng, chủ huyết bế, đàn bà huyết lịch đau lưng.

– Nhật Hoa tử bản thảo: Trị ho, tiêu thịt nhọt cơ chết, trong ngực kết tụ.

– Bản thảo diễn nghĩa: Trị đầu mặt phong đa

– Trân châu nang: Trị Thiếu âm khổ đầu thống.

– Cương mục: Trị lưỡi miệng sinh nhọt, đại tiện táo kết, mọc lông my ngược trong mắt.

– Bản thảo thông huyền: Chủ phong hàn thấp đau đầu, đàm tiết ra khí nghẽn

Từ khóa tìm kiếm:

tế tân
 vị thuốc tế tân
 cây tế tân
 công dụng của tế tân

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *